So sánh trình tự đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp

A. Bản vẽ lắp:

I. Nội dung của bản vẽ lắp

Nội dung chính

  • A. Bản vẽ lắp:
  • Câu 1 trang 43 SGK Công Nghệ 8
  • Câu 2 trang 43 SGK Công Nghệ 8
  • So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết. Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
  • Answers ( )
  • Video liên quan

Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật hầu hết dùng trong phong cách thiết kế, lắp ráp và sử dụng loại sản phẩm .

Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.

Hình màn biểu diễn : Gồm hình chiếu và hình cắt miêu tả hình dạng, cấu trúc và vị trí những chi tiết máy của bộ vòng đai .
Kích thước : Gồm kích cỡ chung của loại sản phẩm, kích cỡ lắp của những chi tiết .
Bảng kê : Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật tư …
Khung tên : Tên loại sản phẩm, tỷ suất, kí hiệu bản vẽ, cơ sở phong cách thiết kế …

II. Đọc bản vẽ lắp

Đọc bản vẽ lắp là trải qua những nội dung của bản vẽ lắp để biết được hình dạng. Kết cấu của loại sản phẩm và vị trí đối sánh tương quan giữa những chi tiết của mẫu sản phẩm .
Khi đọc thường theo trình tự nhất định .
– Khung tên .
– Bảng kê .
– Hình trình diễn .
– Kích thước .
– Phân tích chi tiết .
– Tổng hợp .

Lưu ý:

1. Cho phép vẽ một phần hình cắt ( hình cắt cục bộ ) ở trên hình chiếu .
2. Kích thước chung : kích cỡ chiều dài, chiều cao và chiều rộng của mẫu sản phẩm .
3. Kích thước lắp : kích cỡ chung của hai chi tiết ghép với nhau như đường kính của trục và lỗ, đường kính ren .
4. Vị trí của chi tiết : mỗi chi tiết được tô một màu để xác lập vị trí của nó ở trên bản vẽ .
5. Trình tự tháo lắp : ghi số chi tiết theo trình tự tháo và lắp .

Câu 1 trang 43 SGK Công Nghệ 8

Đề bài

So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết. Bản vẽ lắp dùng để làm gì ?

Lời giải chi tiết

* So sánh

– Giống nhau: Đều là bản vẽ kỹ thuật và có hình biểu diễn, kích thước và khung tên

– Khác nhau:

Bản vẽ lắp

Bản vẽ chi tiết

– Không có nhu yếu kỹ thuật
– Bảng kê : gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật tư .
– Nhờ những chi tiết lắp ghép với nhau tạo nên một bộ phận máy hoặc máy

– Yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt…

– Không có bảng kê
– Bản vẽ chi tiết là một trong những thành phần để kiến thiết xây dựng lên bản vẽ lắp

* Bản vẽ lắp dùng trong phong cách thiết kế, lắp ráp và sử dụng mẫu sản phẩm

Loigiaihay.com

  • Câu 2 trang 43 SGK Công Nghệ 8

    Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp ?

So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết. Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

Xem lời giải

Answers ( )

  1. Giống nhau + Đều là bản vẽ kĩ thuật

    + Đều có các hình biểu diễn các kích thước và khung tên

    – Khác nhau: +Bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật và chỉ biễu diễn 1 chi tiết.

    +bản vẽ lắp có bảng kê và biễu diễn được nhiều chi tiết.

  2. Giống nhau:

    Đọc bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết thường theo trình tự nhất định .Đọc bản vẽ sẽ biết được thông tin về hình dạng kích cỡ của chi tiết, mẫu sản phẩm, và những nhu yếu kỹ thuật .

    Khác nhau:

    + ) Đọc bản vẽ lắp là biết thông tin về mẫu sản phẩm nhiều chi tiết ghép lại với nhau, còn đọc bản vẽ chi tiết là biết 1 phần chi tiết của mẫu sản phẩm .

    Bản vẽ lắp: sẽ biết được hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm.

    Đọc bản vẽ lắp trình tự như sau :1. Đọc nội dung trong khung tên ( tên loại sản phẩm, tỉ lệ, vật tư )2. Đọc bảng kê ( tên gọi chi tiết, số lượng chi tiết )3. Đọc hình trình diễn ( nghiên cứu và phân tích hình chiếu, hình cắt )4. Đọc nghiên cứu và phân tích size ( Kích thước chung, kích cỡ những phần của chi tiết, size lắp giữa những chi tiết, kích cỡ xác lập khoảng cách giữa những chi tiết )5. Phân tích chi tiết ( vị trí của những chi tiết )6. Tổng hợp ( trình tự tháo, lắp, hiệu quả của mẫu sản phẩm )

    Bản vẽ chi tiết sẽ biết hình dạng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

    + ) Trình tự đọc của bản vẽ chi tiết như sau :1. Đọc nội dung trong khung tên ( tên loại sản phẩm, tỉ lệ, vật tư )2. Đọc hình trình diễn ( nghiên cứu và phân tích hình chiếu, hình cắt )

    3. Đọc phân tích kích thước (Kích thước chung, kích thước các phần của chi tiết, kích thước lắp giữa các chi tiết, kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết)

    4. Yêu cầu kỹ thuật ( gia công, xử lí mặt phẳng như thế nào ? )5. Tổng hợp ( diễn đạt hình dạng, cấu trúc của chi tiết và tác dụng của chi tiết ) .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.