Thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán được pháp luật quy định như thế nào?


Đối với dự án có yêu cầu thiết kế 2 bước, theo quy định tại thời điểm hiện hành thì thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán thuộc thẩm quyền của Chủ đầu tư hay Người quyết định đầu tư?

Thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán được pháp luật quy định như thế nào?

Thẩm quyền đánh giá và thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự trù thiết kế xây dựng được lao lý tại Điều 82 Luật Xây dựng năm trước ( được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 ) như sau :

“Điều 82. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có quy định khác tại quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 của Luật này đối với bước thiết kế sau:

a) Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình (Engineering – Procurement – Construction, sau đây gọi là hợp đồng EPC);

b) Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;

c) Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;

d) Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

…”

Chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước.

Thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán được pháp luật quy định như thế nào?

Thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán được pháp luật quy định như thế nào?

Dự toán xây dựng nằm trong nội dung của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định ra sao?

Dự toán kiến thiết xây dựng nằm trong nội dung của thiết kế thiết kế xây dựng tiến hành sau thiết kế cơ sở được lao lý tại Điều 80 Luật Xây dựng năm trước như sau :

Điều 80. Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Phương án kiến trúc.

2. Phương án công nghệ (nếu có).

3. Công năng sử dụng.

4. Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình.

5. Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu.

6. Chỉ dẫn kỹ thuật.

7. Phương án phòng, chống cháy, nổ.

8. Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

9. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

10. Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng.

Các quy định chung về thiết kế xây dụng được đề cập ra sao?

Theo Điều 78 Luật Xây dụng 2014 (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) thì các quy định chung về thiết kế xây dụng được đề cập như sau:

Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng

1. Thiết kế xây dựng gồm:

a) Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;

b) Thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

c) Các thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front – End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.

2. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

b) Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

3. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

4. Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) theo yêu cầu của chủ đầu tư.

5. Thiết kế bản vẽ thi công do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư.

6. Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.

Tấn Lộc

14 lượt xem

Chia sẻ trên Facebook
Bài viết này có hữu dụng với bạn không ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.